- Bộ Đề 600 Câu Học Lý Thuyết Lái Xe được kế thừa từ bộ đề 450 câu hỏi luật giao thông đừng bộ trước đây, loại bỏ những câu học vẹt, học tủ, những câu hỏi không liên quan đến học lái xe hiện nay. Điểm khác biệt trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe này là việc chỉ có 1 đáp án đúng trong câu trả lời và sẽ có 1 câu hỏi điểm liệt, nếu trả lời sai sẽ trất quyền thi, kể cả các câu hỏi khác đều trả lời đúng hết.
Trắc nhiệm lý thuyết lấy bằng lái hạng B2
Số lượng câu hỏi: 35 câu
Số câu hỏi cần trả lời đúng: 32/35 câu là ĐẠT
Thời gian làm đề thi: 22 phút.
· 01 câu hỏi về phần khái niệm, lý thuyết
· 07 câu hỏi luật giao thông
· 01 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải
· 01 câu về tốc độ & khoảng cách
· 01 câu hỏi về văn hóa & đạo đức của người lái xe
· 02 câu hỏi kỹ thuật lái xe ô tô
· 01 câu hỏi về cấu tạo & sửa chữa
· 10 câu hỏi về biển báo giao thông
· 10 câu hỏi sa hình
· 01 câu điểm liệt (câu hỏi căn bản và là tình huống gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng)
Thế giới Phương tiện
Trắc nghiệm lý thuyết Giấy phép Lái xe
01Câu 14. Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?
02
Câu 34. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
03Câu 54. Nơi nào cấm quay đầu xe?
04Câu 74. Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
05Câu 94. Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?
06Câu 114. Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
07Câu 134. Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
08Câu 154. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
09Câu 174. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đápứng các yêu cầu nào dưới đây?
10Câu 194. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
11Câu 214. Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp 1/2 ly hợ
2. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại ch
3. Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số khô
12Câu 234. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?
1. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe &oci
2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
13Câu 254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
14Câu 274. Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ
thuật nào dưới đây?
1. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ d&agr
2. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngộ
3. Cả hai ý trên.
15Câu 294. Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
2. Giảm khả năng va đập của một số bộ phận cơ thể quan trọng với các vật thể trong xe.
3. Hấp thụ một phần lực va đập lên người lái và hành khách.
4. Ý 2 và ý 3.
16Câu 318. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
17Câu 338. Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?
1. Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.
2. Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.
18Câu 358. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm ô tô buýt.
2. Cấm xe ô tô khách.
3. Cấm xe ô tô con.
19Câu 378. Biển nào báo hiệu "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ"?
22Câu 438. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
23Câu 458. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?
1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.
24
Câu 475. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đ
2. Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điềukhiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm,có bán kính cong nhỏ.
25Câu 478. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?
1 – Vạch 1
2 – Vạch 2
3 – Vạch 3
4. Cả ba vạch.
26Câu 500.Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe mô tô.
2. Xe con, xe tải.
3. Xe tải, xe mô tô.
27Câu 520. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
2. Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
3. Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
4. Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).
28Câu 541. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe A.
2. Xe B.
29Câu 559. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe mô tô.
2. Xe ô tô con.
3. Không xe nào vi phạm.
4. Cả hai xe.
30Câu 567. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
31Câu 569. Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe của bạn.
3. Cả hai xe.
32Câu 574. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.
2. Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.
3. Nhường đường cho xe đạp và xe khách.
33Câu 580. Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.
2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp.
3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát vào lề đường bên trái.
34Câu 585.Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe của bạn.
2. Xe con.
35Câu 599. Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?