Phiên bản nâng cấp của Honda SH350i đã ra mắt tại Việt Nam với một số thay đổi về thiết kế và bổ sung các trang bị mới hiện đại hơn nhưng vẫn giữ nguyên động cơ eSP+ như trước đây.
Hãng xe máy: Honda
Dành cho các bạn quan tâm:
Honda Việt Nam (HVN) đã giới thiệu SH350i phiên bản nâng cấp cho năm 2025 sau khi được trưng bày lần đầu tiên tại Triển lãm Quốc tế về xe đạp, xe máy và phụ kiện (EICMA) tại Milan (Ý) mới đây. Mẫu xe tay ga này được bán ra tại Việt Nam với 3 phiên bản chính với giá bán cụ thể: Cao cấp giá 151,2 triệu đồng, Đặc biệt giá 152,2 triệu đồng và Thể thao giá 152,7 triệu đồng.
Honda SH350i mới sẽ được bán chính thức tại tất cả các cửa hàng Honda trên toàn quốc từ ngày 6/11/2024, nhưng khách hàng sẽ phải có giấy phép lái xe hạng A2 mới đủ điều kiện chạy dòng xe này trên đường. Mẫu xe máy mới tiếp tục được HVN bảo hành 3 năm hoặc 30.000 km (tùy theo điều kiện nào đến trước).
Honda SH350i mới được nâng cấp với thay đổi nhỏ về thiết kế.
Thiết kế bên ngoài của xe được thay đổi nhẹ ở phần mặt trước cùng với điểm nhấn logo SH mạ chrome tối màu tại thân xe. Hệ thống đèn xe vẫn sử dụng LED toàn bộ với hình dáng đèn được tinh chỉnh lại, lốp xe có thông số 110/70-16 ở phía trước và 130/70R16 ở phía sau. Đồng thời, Honda SH350i bổ sung 2 phối màu mới gồm: Xanh ánh ngọc trai trên phiên bản thể thao và Xám đen nhám trên phiên bản đặc biệt.
Xe được tích hợp các công nghệ hiện đại, điển hình là bluetooth được nâng cấp hỗ trợ kết nối giữa xe với điện thoại và có khả năng gửi thông điệp về ngày có sự kiện đặc biệt của khách hàng tới màn hình đồng hồ, ứng dụng My Honda+ cũng sở hữu nhiều tính năng mới, hệ thống chống bó cứng phanh ABS được trang bị trên cả hai bánh, hộc để đồ phía trước dung tích lớn kết hợp cổng sạc Type C và lẫy đóng mở thuận tiện, đèn xi nhan có thể nháy cảnh báo tự động phanh gấp...
Honda SH350i tiếp tục được trang bị động cơ eSP+ 4 van với dung tích 330cc xy lanh đơn, làm mát bằng chất lỏng và phun xăng điện tử PGM-FI. Đồng thời, Honda Việt Nam cũng duy trì hệ thống kiểm soát lực kéo (HSTC) cho mẫu xe này, cho khả năng bám đường tốt như các mẫu xe mô tô phân khối lớn.
01Câu 150. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đườngmột chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
02Câu 151. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
03Câu 152. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moócxi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động,ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mo&oa
04Câu 153. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tảicó trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moócxi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn
05Câu 154. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tôtải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moócxi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động,ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mo&oa
06Câu 155. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moócxi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động,ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mo&oa
07Câu 156. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moócxi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động,ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mo&oa
08Câu 157. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
1. Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
2. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
3. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
09Câu 158. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
1. 35 m.
2. 55 m.
3. 70 m.
10Câu 159. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Trong quý II/2026, VinFast đạt mức tăng trưởng doanh thu tới 32,9% so với quý liền kề trước đó và tới 85,5% so với cùng kỳ năm ngoái, với thành tựu lớn ...
VinFast hiện đang chiếp khoảng 30% thị phần ô tô trong nước vào năm 2025 và đang đạt ngưỡng 42% – 44% trong thời gian gần đây.
VinFast hiện đạt xấp xỉ 19% ...