Dành cho các bạn quan tâm
Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Thông tư số 92/2025/BNNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 30/6.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, và không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Quy chuẩn bao gồm 4 mức giá trị giới hạn tối đa cho phép đối với từng thông số Hydrocacbon (HC), Cacbon Monoxit (CO) trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC được quy định trong bảng sau đây:
Việc kiểm định khí thải xe máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Thiết bị đo khí thải phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng).
Trước đó vào tháng 6/2025 Cục Đăng kiểm Việt Nam đã có văn bản góp ý với Bộ Nông Nghiệp và Môi trường về dự thảo lộ trình kiểm định khí thải xe máy đang được soạn thảo để ban hành chính thức. Cục Đăng kiểm góp ý nên áp dụng kiểm định khí thải đầu tiên tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh đối với xe máy sản xuất trước năm 2008 (Mức 1) từ ngày 1/7/2027; sau đó đến xe máy sản xuất trước năm 2016 (Mức 2) áp dụng từ 1/7/2029; và từ xe sản xuất trước năm 2026 (Mức 3) sẽ từ ngày 1/1/2032.
| Thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam (Bộ Xây dựng): Hiện tại, Việt Nam đang có tổng cộng hơn 70 triệu xe máy đã được đăng ký chính thức, với 19,7 triệu chiếc được sản xuất trước năm 2008, 21,5 triệu chiếc được sản xuất từ năm 2009 đến 2016 và 23,5 triệu chiếc được sản xuất từ năm 2017 đến nay. Riêng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, số lượng xe máy đã đăng ký đạt lần lượt 5,6 và 8,6 triệu chiếc. |
Nguyễn Phê
01Câu 60/ Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
02Câu 61/ Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được phép điều khiển các loại xe nào dưới đây?
03Câu 62/ Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
04Câu 63/- Người có GPLX hạng B1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
05Câu 64/ Người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển loại xe nào dưới đây?
06Câu 65/ Người có giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào?
07Câu 66/ Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?
08Câu 67/ Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?
09Câu 68/ Người có giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
10Câu 69/ Người có giấy pháp lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Gửi đáp án